mot cua dien tu
van phong dien tu

Theo Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo năm 2011 quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

 

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

-Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

 

- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo.

 

- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.

 

-Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

 

1. Trình tự thực hiện

 

- Bước 1: Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo:Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau:

 

a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

 

b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

 

Theo điều 2 Luật tố cáo năm 2011, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

* Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

 

*Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

 

* Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vựclà việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

 

- Bước 2: Thụ lý, xác minh nội dung tố cáo:cơ quan thẩm quyền banhànhquyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là quyết định thụ lý). Việc thay đổi, bổ sung nội dung quyết định thụ lý phải thực hiện bằng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minh phải làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo;  thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh…(Theo quy định tại các điều từ Điều 12 - Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo).

 

- Bước 3:kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Thanh tra huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo.

 

- Bước 4:xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo: Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, chủ tịch UBND huyện phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013.

 

- Bước 5:công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi  vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.

 

Theo quy định tại Điều 25Thông tư 06/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 30/9/2013:

 

1. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ.

 

2. Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thì người giải quyết tố cáo thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo, trừ những thông tin thuộc bí mật Nhà nước. Việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:

 

a) Gửi kết luận nội dung tố cáo, quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

 

b) Gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo theo Mẫu số 19-TC ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó phải nêu được kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung quyết định, văn bản xử lý tố cáo.

 

2. Cách thức thực hiện

 

- Tố cáo trực tiếp 

 

- Gửi đơn tố cáo qua đường bưu điện

 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

- Thành phần hồ sơ giải quyết tố cáo gồm: 

 

+ Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Đơn tố cáo hoặc Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập Tổ xác minh; Kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo;  Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.

 

+ Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo.

 

Số lượng hồ sơ:  01 bộ

 

4. Thời  hạn giải quyết

 

Theo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo: thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

 

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

 

6. Cơ quan thực hiện TTHC

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện

 

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện; phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện.

 

7. Kết quả thực hiện TTHC


Kết luận  nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

 

8. Lệ phí: Không

 

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

 

- Đơn tố cáo;

 

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo: Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

 

a) Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

 

b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

 

c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

 

11. Căn cứ pháp lý của TTHC

 

Luật Tố cáo năm 2011;

 

Nghị định số 76/2012/NĐ-CP, ngày 3/10/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

 

Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;

 

Quyết định số 1131/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

 

Quyết định số: 1294 /QĐ-TTCP, ngày 04/6/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ.


     Thông báo

1. Giấy mời tham dự Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Cụm thi đua các huyện đồng bằng, thị xã, thành phố năm 2017 (tải giấy mời)

 

2. Thông báo thời gian, địa điểm nhận hồ sơ xét tuyển viên chức ngành giáo dục huyện Phù Cát (tải thông báo)

 

3. Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo huyện Phù Cát năm 2017 (tải văn bản)

 

4.  Chỉ tiêu tuyển dụng viên chức các trường học trên địa bàn huyện Phù Cát năm 2017 (tại văn bản)

 

5. Tài liệu tập huấn và tài khoản sử dụng phần mềm VP ĐT phiên bản 5.0 (tải 1, tải 2)

 

6.  Quyết định về việc Ban hành Quy chế cung cấp và quản lý thông tin trên Trang thông tin điện tử HĐND và UBND huyện Phù Cát.

     Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
               Thống kê người dùng
  Đang online:               144
  Số lượt truy cập: 3908802
         Video
Giáng sinh 2016 (Phần 4)
Trả lời tiếp dân- giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hình ảnh quê mình
Cổng dịch vụ công trực tuyến
Giấy mời họp
văn phòng điện tử
đánh giá công chức, viên chức
Công dân hỏi-Giám đốc Sở trả lời
Tài liệu thi tuyển công chức cấp xã
Lịch công tác tuần
Chuyên mục Khoa học-công nghệ
Trang Văn nghệ
Thông tin-giới thiệu-quảng bá
Giao ban trực tuyến
Báo Bình Định
Gặp gỡ Việt Nam
cong thong tin dien tu binh dinh
Văn bản chỉ đạo điều hành
Hộp thư điện tử
Thủ tục hành chính
Văn bản trung ương
Bản quyền thuộc về: UBND HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH - PEOPLES COMMITTEE OF PHU CAT DISTRICT.
Địa chỉ: 141 đường Quang Trung Thị Trấn Ngô Mây, tỉnh Bình Định.
ĐT: 0563.850214
Email: vp@phucat.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn Phòng HĐND-UBND huyện