mot cua dien tu
van phong dien tu

1. Trình tự thực hiện

 

- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ nộp Tổ tiếp nhận và Trả kết quả xã, thị trấn.

 

- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện;

 

- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

 

- Bước 4:  Phòng Lao động TB&XH tiếp nhận quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và gửi đến Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và tiến hành thực hiện chi trả chế độ.

 

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND xã, thị trấn để được hướng dẫn giải quyết

 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

3.1- Thành phần hồ sơ:

 

+ Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng;

 

+ Bản sao giấy chứng tử;

 

+ Bản sao quyết định hưởng trợ xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp quy định tại Điểm b,Khoản 1,Điều 11, Nghị định 136/2013/NĐ-CP, của Chính phủ;

 

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an xã, thị trấn, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác..

 

3.2- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

 

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

 

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện

 

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện

 

- Cơ quan phối hợp: UBND xã, thị trấn.

 

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

 

8. Lệ phí: Không.

 

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng đối tượng bảo trợ xã hội (mẫu 6).

 

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện hành chính :

 

            Khoản 1, Điều 11, Nghị định 136/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

 

1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

 

a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

 

b) Mồ côi cả cha và mẹ;

 

c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

 

d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

 

đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

e) Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật;

 

g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

 

h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

i) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

 

k) Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

 

2. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5, Nghị định 136/2013/NĐ-CP mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

 

3. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

 

4. Con của người đơn thân nghèoquy định tại Khoản 4, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

 

5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

 

b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

 

c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

 

6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

 

7.  Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. ( khoản c, Điều 11, Nghị định 136/2013/NĐ-CP, của Chính phủ).

 

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

             

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

 

- Thông tư 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTCngày 24/10/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP  ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội


     Thông báo

1. Thông báo về việc xét tuyển công chức Trưởng Công an xã năm 2018 trên địa bàn huyện (tải Thông báo)

 

2. Thông báo về kế hoạch xét tuyển công chức Trưởng Công an xã năm 2018 trên địa bàn huyện (Tải văn bản)

 

3. Thông báo về việc thay đổi thời gian tổ chức kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc cách viên chức ngành GD-ĐT huyện (tải thông báo) (mới)

 

4.  Quyết định về việc Ban hành Quy chế cung cấp và quản lý thông tin trên Trang thông tin điện tử HĐND và UBND huyện Phù Cát.

     Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
               Thống kê người dùng
  Đang online:               166
  Số lượt truy cập: 5984842
         Video
Giáng sinh 2016 (Phần 4)
Trả lời tiếp dân- giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hình ảnh quê mình
Cổng dịch vụ công trực tuyến
Giấy mời họp
văn phòng điện tử
đánh giá công chức, viên chức
Công dân hỏi-Giám đốc Sở trả lời
Tài liệu tuyển dụng viên chức ngành giao dục
Công khai tài chính
Lịch công tác tuần
Chuyên mục Khoa học-công nghệ
Trang Văn nghệ
Thông tin-giới thiệu-quảng bá
Giao ban trực tuyến
Báo Bình Định
Gặp gỡ Việt Nam
cong thong tin dien tu binh dinh
Văn bản chỉ đạo điều hành
Hộp thư điện tử
Thủ tục hành chính
Văn bản trung ương
Bản quyền thuộc về: UBND HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH - PEOPLES COMMITTEE OF PHU CAT DISTRICT.
Địa chỉ: 141 đường Quang Trung Thị Trấn Ngô Mây, tỉnh Bình Định.
ĐT: 0563.850214
Email: vp@phucat.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn Phòng HĐND-UBND huyện