mot cua dien tu
van phong dien tu

1- Trình tự thực hiện:

 

Bước 1: Hộ kinh doanh cá thể đến đăng ký trực tiếp tại phòng Văn hóa và Thông tin huyện. Phòng Văn hóa và Thông tin cung cấp mẫu hồ sơ theo quy định và hướng dẫn cách thức làm hồ sơ.

 

Bước 2:  Sau khi hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định, đại diện hộ kinh doanh cá thể nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa huyện.

 

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ của hộ đăng ký kinh doanh từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa chuyển qua, Phòng Văn hoá và Thông tin phối hợp với UBND xã, thị trấn đến địa điểm đăng ký kinh doanh kiểm tra các yêu cầu về phòng hát theo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

 

Nếu phòng hát đạt yêu cầu theo qui định, Phòng Văn hóa và Thông tin bổ sung các biên bản kiểm tra phòng hát vào hồ sơ trình UBND huyện cấp phép theo quy định.

 

Bước 4: Khi nhận được giấy phép từ UBND huyện, Phòng Văn hoá và Thông tin chuyển Giấy phép đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện để thông báo cho hộ kinh doanh đăng ký đến nộp lệ phí, nhận giấy phép và ký vào biên bản ghi nhận.

 

Trường hợp không cấp giấy phép, Phòng VHTT huyện tham mưu văn bản gửi đề Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện thông báo cho đại diện hộ gia đình, nêu rõ lý do.

 

2. Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện.

 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

3.1. Thành phần hồ sơ:

 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke;

 

- Đơn đề nghị các hộ liền kề xác nhận và có xác nhận của chính quyền địa phương;

 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);

 

- Biên bản kiểm tra phòng hát theo mẫu qui định;

 

- Sơ đồ phòng hát chủ hộ kinh doanh tự vẽ;

 

- Sơ yếu lí lịch của chủ hộ kinh doanh.

 

3.2. Số lượng hồ sơ:       03 (bộ)

 

4- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.

 

5- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh cá thể.

 

6- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:    

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện

 

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa thông tin huyện

 

- Cơ quan phối hợp: UBND xã, thị trấn

 

7- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:      Giấy phép

 

8- Lệ phí:       

- Áp dụng theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường, quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

 

+ Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;

 

+ Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.

 

 9- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (mẫu);

 

- Đơn đề nghị các hộ liền kề xác nhận và có xác nhận của chính quyền địa phương (mẫu);

 

- Sơ đồ phòng hát chủ hộ kinh doanh tự vẽ (mẫu);

 

10- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

* Quy định về địa điểm phòng Phòng karaoke

 

1. Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;

 

2. Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng; nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.

 

3. Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 

4. Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên. (Khoảng cách từ 200 m trở lên đo theo đường giao thông từ cửa phòng khiêu vũ đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau). Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa có thể vào hoạt động được;

 

5. Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề;

 

6. Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 

* Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân theo các quy định sau đây:

 

1. Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2;

 

2. Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép;

 

3. Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;

 

4. Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke;

 

5. Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ;

 

6. Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

 

7. Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng.

 

12- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

 

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ;

 

- Thông tư số 156/2012/TT- BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường;

 

- Quyết định số 700/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Bình Định V/v phê duyệt Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 – 2015.

 

- Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

 

- Quyết định 3394/QĐ-UBND, ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Định.

 

- Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND, ngày 09/11/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy chết hực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước.


     Thông báo

1. Giấy mời tham dự Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Cụm thi đua các huyện đồng bằng, thị xã, thành phố năm 2017 (tải giấy mời)

 

2. Thông báo thời gian, địa điểm nhận hồ sơ xét tuyển viên chức ngành giáo dục huyện Phù Cát (tải thông báo)

 

3. Kế hoạch tuyển dụng viên chức ngành giáo dục đào tạo huyện Phù Cát năm 2017 (tải văn bản)

 

4.  Chỉ tiêu tuyển dụng viên chức các trường học trên địa bàn huyện Phù Cát năm 2017 (tại văn bản)

 

5. Tài liệu tập huấn và tài khoản sử dụng phần mềm VP ĐT phiên bản 5.0 (tải 1, tải 2)

 

6.  Quyết định về việc Ban hành Quy chế cung cấp và quản lý thông tin trên Trang thông tin điện tử HĐND và UBND huyện Phù Cát.

     Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
               Thống kê người dùng
  Đang online:               118
  Số lượt truy cập: 3908816
         Video
Giáng sinh 2016 (Phần 4)
Trả lời tiếp dân- giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hình ảnh quê mình
Cổng dịch vụ công trực tuyến
Giấy mời họp
văn phòng điện tử
đánh giá công chức, viên chức
Công dân hỏi-Giám đốc Sở trả lời
Tài liệu thi tuyển công chức cấp xã
Lịch công tác tuần
Chuyên mục Khoa học-công nghệ
Trang Văn nghệ
Thông tin-giới thiệu-quảng bá
Giao ban trực tuyến
Báo Bình Định
Gặp gỡ Việt Nam
cong thong tin dien tu binh dinh
Văn bản chỉ đạo điều hành
Hộp thư điện tử
Thủ tục hành chính
Văn bản trung ương
Bản quyền thuộc về: UBND HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH - PEOPLES COMMITTEE OF PHU CAT DISTRICT.
Địa chỉ: 141 đường Quang Trung Thị Trấn Ngô Mây, tỉnh Bình Định.
ĐT: 0563.850214
Email: vp@phucat.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn Phòng HĐND-UBND huyện