mot cua dien tu
van phong dien tu

1. Trình tự thực hiện:

 

- Bước 1: Đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng làm hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

 

- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã, thị trấn thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian 07 ngày (trừ những thông tin liên quan đến HIV của đối tượng).

 

Khi hết thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại,thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội đồng xét duyệt vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

 

- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện.

 

- Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trợ xã hội cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định trợ xã hội hàng tháng cho đối tượng.

 

Thời gian hưởng trợ xãhội đối với người cao tuổi quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 5, Nghị định 136/2013/NĐ-CP kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ xã hội hàng tháng của đối tượng khác, kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ xã hội hàng tháng.

 

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

 

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 

+ Tờ khai của đối tượng theo mẫu1a, 1b, 1c, 1d, 1đ.

 

+ Bản sao sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, thị trấn.

 

+ Bản sao giấy khai sinh đối với trường hợp trẻ em.

 

+ Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV.

 

+ Bản sao giấy khai sinh của con của người đơn thân đối với trường hợp người đơnthân nghèo đang nuôi con.

 

+ Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc người cao tuổi có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo mẫu số 4 đối với đối tượng quy định tại Điểm c, Khoản 5, Điều 5, Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

 

- Số bộ hồ sơ:1 bộ

 

4. Thời hạn giải quyết:

 

+ Tại UBND xã, thị trấn : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không có khiếu nại.

 

+ Tại Phòng Lao động TB&XH huyện: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

+ Tại UBND huyện: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

 

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:          

 

- Cơ quan thực hiện trực tiếp: Phòng LĐ TB&XH huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện.

 

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính   

        

8. Lệ phí (nếu có):

 

9. Tên mẫu đơn, mẫu tkhai (nếu có và đề nghị đính kèm):

 

- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội mẫu 1a, mẫu 1b, mẫu 1c, mẫu 1d, mẫu 1đ, mẫu số 4 theo Thông tư 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014, liên bộ Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Bộ Tài chính.

 

- Biên bản của hội đồng xét duyệt của xã, thị trấn (Mẫu số 10)

 

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

 

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

 

- Thông tư 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTCngày 24/10/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP  ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.


     Thông báo

1. Thông báo về việc xét tuyển công chức Trưởng Công an xã năm 2018 trên địa bàn huyện (tải Thông báo)

 

2. Thông báo về kế hoạch xét tuyển công chức Trưởng Công an xã năm 2018 trên địa bàn huyện (Tải văn bản)

 

3. Thông báo về việc thay đổi thời gian tổ chức kiểm tra, sát hạch xét tuyển đặc cách viên chức ngành GD-ĐT huyện (tải thông báo) (mới)

 

4.  Quyết định về việc Ban hành Quy chế cung cấp và quản lý thông tin trên Trang thông tin điện tử HĐND và UBND huyện Phù Cát.

     Tìm kiếm tin tức
Từ khóa:
Mục tin:
               Thống kê người dùng
  Đang online:               167
  Số lượt truy cập: 5984834
         Video
Giáng sinh 2016 (Phần 4)
Trả lời tiếp dân- giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hình ảnh quê mình
Cổng dịch vụ công trực tuyến
Giấy mời họp
văn phòng điện tử
đánh giá công chức, viên chức
Công dân hỏi-Giám đốc Sở trả lời
Tài liệu tuyển dụng viên chức ngành giao dục
Công khai tài chính
Lịch công tác tuần
Chuyên mục Khoa học-công nghệ
Trang Văn nghệ
Thông tin-giới thiệu-quảng bá
Giao ban trực tuyến
Báo Bình Định
Gặp gỡ Việt Nam
cong thong tin dien tu binh dinh
Văn bản chỉ đạo điều hành
Hộp thư điện tử
Thủ tục hành chính
Văn bản trung ương
Bản quyền thuộc về: UBND HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH - PEOPLES COMMITTEE OF PHU CAT DISTRICT.
Địa chỉ: 141 đường Quang Trung Thị Trấn Ngô Mây, tỉnh Bình Định.
ĐT: 0563.850214
Email: vp@phucat.binhdinh.gov.vn
Chịu trách nhiệm nội dung: Chánh Văn Phòng HĐND-UBND huyện